Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc - 성신여자대학교, thông tin tuyển sinh du học

  • 15/09/2021

Đại học Nữ sinh Sungshin Hàn Quốc là trường đại học hiếm hoi chỉ nhận đào tạo học viên nữ và đặc biệt có ngành học chuyên về làm đẹp và trang điểm. Tìm hiểu về trường tại đây!

Trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc là trường có danh tiếng trong lĩnh vực làm đẹp. Nơi đây đào tạo ra nhiều chuyên gia trang điểm hàng đầu Hàn Quốc, có đông đảo sinh viên theo học. Bên cạnh đó, còn có đào tạo rất nhiều chuyên ngành khác đáp ứng đủ nhu cầu của xã hội.

  • Tên tiếng Hàn: 성신여자대학교
  • Tên tiếng Anh: Sungshin Women’s University
  • Năm thành lập: 1936
  • Học phí tiếng Hàn: 5.200.000 KRW/ năm
  • Ký túc xá: 300.000 ~ 350.000 KRW/người/ tháng
  • Học bổng: 200.000 won đến 600.000 won
  • Địa chỉ: 2, Bomun-ro 34da-gil, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc
  • Website: https://www.sungshin.ac.kr/sites/main_kor/main.jsp

đại học nữ sungshin hàn quốc - Du học HVC
Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

1. Giới thiệu chung Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc là một trường đại học tư nhân ở thành phố Seoul, Hàn Quốc. Được tiến sĩ Lee Sook Trong thành lập năm 1936. Từ năm 1960 đến năm 1970, Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc là một trường cao đẳng sư phạm, cho đến năm 1980 trường được thăng cấp thành một trường đại học toàn diện.

Một số điểm nổi bật của trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc cung cấp khả năng nâng cao năng lực ngoại ngữ của sinh viên nhờ các chương trình đào tạo ngoại ngữ đa dạng. Thông qua khóa học tiếng Hàn, các bạn sinh viên không chỉ vừa được học tiếng Hàn mà còn được tham gia trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc.

đại học nữ sungshin hàn quốc - Du học HVC

Khuôn viên trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Trung tâm tiếng Hàn của trường cũng luôn có một đội tư vấn viên chuyên môn sẵn sàng tư vấn 1:1 về những lĩnh vực học tập cũng như đời sống cho các bạn sinh viên nước ngoài từ khi bắt đầu nhập học cho đến khi ra trường. Mỗi học kỳ tại Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc cũng đều tổ chức các hoạt động, các chương trình trải nghiệm văn hóa đa dạng dành cho sinh viên và được các bạn du học sinh yêu thích. Trung tâm luôn tạo động lực, cỗ vũ cho các bạn sinh viên có một cuộc sống du học thật bổ ích và thú vị.

>> Có thể bạn quan tâm: Đại học Myongji Hàn Quốc: Học Phí, Học bổng du học chi tiết nhất

2. Chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

2.1 Chương trình học: nội dung chương trình học và học phí

Nội dung

Khóa chính quy

Khóa chuyên chuẩn bị thi TOPIK

Học kỳ

Xuân – Hạ – Thu – Đông

Hạ – Đông

Cấp độ

từ 1 đến 6

từ 3 đến 5

Số lượng

từ 10 đến 15 người

dưới 10 người

Thời gian học

Thứ 2~6 / 9:00 – 13:00

Trước khi thi 2 đến 3 tuần

Giáo trình

Đại học Quốc gia Seoul + Giáo trình bổ trợ

Giáo trình kiểm tra năng lực tiếng Hàn

Trải nghiệm văn hóa

1~2 lần/1 kỳ

Tiền đăng ký

1.300.000 KRW/1 kỳ (Xuân – Hạ)

1.400.000 KRW/1 kỳ (Thu – Đông)

⇒ 5.400.000 KRW/năm

Khác nhau tùy từng sinh viên

Phí tuyển sinh

60.000 KRW

Ghi chú

Đăng ký bắt buộc 2 kỳ trở lên đối với sinh viên mới.

Lớp sẽ không thể mở nếu số lượng sinh viên không đủ.

2.2 Học bổng

  • Đối với sinh viên có thành tích cao: Sẽ được trao học bổng 200.000 KRW khi đăng ký học kỳ tiếp theo, áp dụng đối với sinh viên có thành tích cao nhất theo từng cấp học.
  • Sinh viên sẽ được trao học bổng 600.000 KRW khi đã hoàn thành trên 2 học kỳ và tiếp tục học lên tại trường.
  • Tặng học bổng khác cho sinh viên được Viện trưởng Viện đào tạo quốc tế ghi nhận là cần thiết.

3. Chương trình đào tạo đại học tại Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

3.1 Chuyên ngành - Học phí

  • Phí đăng ký chung: 100.000 KRW
  • Phí đăng ký ( Nghệ thuật - Âm nhạc): 130.000 KRW

Trường

Khoa

Học phí

Nhân văn

  • Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Anh
  • Ngôn ngữ và văn học Pháp
  • Ngôn ngữ và văn học Đức
  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Ngôn ngữ và văn học Nhật Bản
  • Lịch sử

3,788

Khoa học Xã hội

  • Khoa học chính trị – Ngoại giao
  • Tâm lý học
  • Địa lý
  • Kinh tế
  • Quản trị kinh doanh
  • Truyền thông

3,788

Luật

  • Luật

Khoa học tự nhiên

  • Toán học
  • Thống kê
  • Hóa học

4,442

Điều dưỡng

  • Khoa học điều dưỡng

Sức khỏe

  • Khoa học y tế toàn cầu
  • Thực phẩm và dinh dưỡng
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Thể thao và giải trí

Công nghiệp sinh hoạt – Làm đẹp

  • Kinh doanh toàn cầu
  • Công nghiệp thời trang
  • Khoa học tiêu dùng và văn hóa sinh hoạt
  • Công nghiệp làm đẹp

Sư phạm

  • Sư phạm
  • Giáo dục xã hội
  • Dân tộc học
  • Giáo dục Trung Quốc cổ điển
  • Giáo dục mầm non

4,442

Nghệ thuật

  • Mỹ thuật Phương Đông
  • Mỹ thuật Phương Tây
  • Điêu khắc
  • Thủ công
  • Thiết kế công nghiệp

5,005

Âm nhạc

  • Thanh nhạc
  • Nhạc cụ
  • Sáng tác nhạc

5,090

Nghệ thuật và văn hóa hội tụ

  • Quản lý văn hóa nghệ thuật
  • Diễn xuất
  • Âm nhạc đương đại
  • Nghệ thuật nhảy
  • Makeup

Kỹ thuật dịch vụ tri thức

  • Kỹ thuật thiết kế và dịch vụ
  • Kỹ thuật bảo mật hội tụ
  • Kỹ thuật máy tính
  • Kỹ thuật hệ thống thông tin
  • Kỹ thuật môi trường & năng lượng
  • Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học
  • Công nghệ sinh học

đại học nữ Sungshin - Du học HVC

Hội trường của Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

3.2 Học bổng

Học bổng

Chi tiết

Điều kiện

Giảm học phí cho SV nước ngoài

Giảm 40 đến 50% học phí

Giảm 50%, đối với sinh viên đạt 90 điểm trở lên ở bài kiểm tra đầu vào hoặc TOPIK 5 trở lên.

Giảm 40%, đối với sinh viên đạt 80 điểm trở lên ở bài kiểm tra đầu vào hoặc TOPIK 4 trở lên.

Dean List for Foreigner

Giảm 40 đến 50% học phí

Giảm 100%: GPA tích lũy kỳ trước từ 4.0 trở lên.

Giảm 50%: GPA tích lũy kỳ trước từ 3.5 đến 4.0 trở lên.

Giảm 30%: GPA tích lũy kỳ trước từ 3.0 đến 3.5 trở lên.

Học bổng học thuật

Sinh viên nước ngoài có GPA kỳ trước từ 2.5 trở lên có thể đề nghị bởi bộ phận liên quan dựa trên hoàn cảnh tài chính.

Một phần học phí

Học bổng toàn cầu

Sinh viên nước ngoài đã tích cực tham gia trao đổi và làm việc tình nguyện có thể được đề nghị bởi các bộ phận liên quan

Một phần học phí

Hỗ trợ nhập học

Hoàn thành một hoặc nhiều học kỳ của Chương trình tiếng Hàn tại trường và được trao sau khi nhập học với tư cách là sinh viên mới

  • Hoàn thành 1 kỳ: 300.000 KRW
  • Hoàn thành 2 kỳ trở lên: 600.000 KRW

 

>> Xem thêm: Đại học Sejong Hàn Quốc – 세종대학교 và những điều cần biết khi du học Hàn

4. Chương trình đào tạo sau đại học

4.1 Chuyên ngành - Học phí

Phí đăng ký

Trường

Chuyên ngành

Phí đăng ký

Trường cao đẳng tổng hợp

Khoa Tổng hợp, Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Công nghiệp Làm đẹp.

(Bao gồm cả khóa học hợp tác)

70,000

Khoa nghệ thuật

80,000

Khoa âm nhạc

100,000

Khoa hội tụ sắc đẹp sau đại học

Chuyên ngành Trang điểm / Trang điểm Đặc biệt, Chuyên ngành Làm đẹp Da và Béo phì.

Chuyên ngành mỹ phẩm, Chuyên ngành làm đẹp tóc

70,000

Trường Cao học Văn hóa, Công nghiệp và Nghệ thuật

Chuyên ngành quản lý dịch vụ hàng không, Chuyên ngành nội dung văn hóa Hàn Quốc, Chuyên ngành sáng tạo nội dung tường thuật văn hóa, Chuyên ngành khởi nghiệp về văn hóa và nghệ thuật.

Chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, Chuyên ngành trị liệu nghệ thuật biểu cảm

70,000

Nghệ thuật công cộng

80,000

Phúc lợi suốt đời

Chuyên ngành chăm sóc trẻ em, chuyên ngành quản lý tập luyện sức khỏe, chuyên ngành bất động sản, chuyên ngành dinh dưỡng lâm sàng

70,000

  • Lưu ý: Phí đăng ký internet do trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc chi trả.

Học phí

Trường cao học

Khối ngành

Phí đăng ký (KRW)

Học phí (KRW)

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường Cao học Tổng hợp

Nhân văn và Xã hội

931.000

4,123,000

4,189,000

Khoa học và Giáo dục Thể chất

4,941,000

5,028,000

Giải trí

5,743,000

5,805,000

Khoa hội tụ sắc đẹp

Giải trí

5,420,000

Trường Cao học Văn hóa, Công nghiệp và Nghệ thuật

Nhân văn và Xã hội

4,886,000

Phúc lợi suốt đời

Nhân văn và Xã hội

4,886,000

Khoa học và Giáo dục Thể chất

5,225,000

4.2 Học bổng

Học bổng đặc biệt

Tiêu chí thanh toán

Số tiền thanh toán (không bao gồm phí nhập học)

30% học phí

20% học phí

Học bổng nhập học 1

Điểm tuyệt đối 100 điểm để xét tuyển

Trên 85 điểm

80 – 84 điểm

Học bổng nhập học 2

Kỳ thi năng lực tiếng Hàn (TOPIK)

Trên cấp 5

Cấp 4

Học bổng khi còn đi học

Đánh giá trung bình

3,6 hoặc cao hơn

Dưới 3,6- hơn 3,3

5. Ký túc xá tại Đại học nữ Sungshin

Chi phí (tiêu chuẩn 1 tháng)

Phòng 2-3 người

350.000 KRW

Phòng 4 người

300.000 KRW

Cơ sở vật chất

Wifi, bàn học, tủ quần áo, giường, điều hòa, tủ lạnh, lò vi sóng, máy giặt

Ghi chú

  • Tiền đặt cọc: 150.000 KRW
  • Có thể dùng nước nóng 24/7
  • Trường bố trí khu KTX tùy vào tình hình ở của sinh viên

đại học nữ Sungshin - Du học HVC

Khuôn viên ký túc xá Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc vô cùng hiện đại

du học đại học nữ Sungshin hàn quốc - Du học HVC

Hành lang bên trong trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

6. Cựu học viên nổi tiếng tại Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

thông tin du học đại học nữ Sungshin hàn quốc - Du học HVC

Các cựu học viên nổi tiếng của Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc

Cựu học viên nổi tiếng của trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc:

  • Goo Hara: diễn viên, ca sĩ, người mẫu (cựu thành viên nhóm nhạc nữ Kara)
  • Yoo Seungyeon (Gong Seungyeon): diễn viên, MC được biết đến qua những bộ phim Cô nàng đáng yêu, Are You Human too, My Only Love Song, ...
  • Kang Ji-hyun (Soyu): ca sĩ (cựu thành viên nhóm nhạc nữ Sistar)
  • Choi Yoona (Yuju): giọng hát chính của nhóm nhạc nữ G-Friend
  • Kim Hyo Jung (Hyorin): nhóm trưởng và giọng ca chính của Sistar

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thông tin về trường Đại học nữ Sungshin Hàn Quốc hoặc những thông tin khác. Vui lòng liên hệ Trung tâm du học HVC để nhận được tư vấn miễn phí và nhanh nhất qua website: https://hvcgroup.edu.vn/

Đăng ký tư vấn du học

Nắm giữ tương lai trong tầm tay bạn

Đăng ký tư vấn du học
icon zalo messenger