Chia sẻ 5 cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn ấn tượng nhất

  • 20/07/2021

Bạn vừa bắt đầu học tiếng Hàn và muốn giao tiếp với một người bạn đến từ xứ sở kim chi? Bạn muốn tìm hiểu cách phỏng vấn xin Visa hoặc đơn giản chỉ là bạn yêu tiếng Hàn? Du học HVC chia sẻ 5 cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn gây ân tượng nhất qua bài viết sau nhé!

giới thiệu bản thân bằng tiếng hàn
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn liệu có khó?

1. Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn đơn giản

Đối với bất kỳ một ngôn ngữ nào trên thế giới nói chung và tiếng Hàn nói riêng, các cuộc hội thoại đều được bắt đầu bằng cách chào hỏi nhau. Hai mẫu câu thông dụng khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn là:

 

안녕하세요 (annyeonghaseyo): Xin chào.

안녕하십니까? (안녕하십니까?): Xin chào (mẫu câu này trang trọng và lễ phép hơn, thường dùng để đối thoại với những bậc tiền bối, người lớn tuổi hơn)

안녕 (annyeong): Xin chào (thường dùng khi giao tiếp với bạn bè, người đồng trang lứa)

Một gợi ý nho nhỏ dành cho bạn khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn là không được quên lời cảm ơn khi kết thúc đoạn hội thoại.

감사합니다 (gamsahabnida): Cảm ơn bạn, xin cảm ơn.

1.1. Giới thiệu tên bằng tiếng Hàn

Giới thiệu tên bằng tiếng Hàn được xem là một phần cơ bản nhất khi bạn bắt đầu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Mẫu câu thường được sử dụng như là:

  • 저 B입니다 (jeo Aibnida) Tôi tên là B.

  • 제 이름은 B입니다 (je ireum-eun B ibnida): Tên tôi là B.

 

Ví dụ:

  • 저는 Mai 입니다 (jeoneun Mai ibnida) Tôi tên là Mai.

  • 제 이름은 Mai 입니다 (je ileum-eun Mai ibnida): Tên tôi là Mai.

 

1.2. Giới thiệu về tuổi bằng tiếng Hàn

Đây là mẫu câu thông dụng được dùng để giới thiệu tuổi cho đối phương.

  • 저는 (jeoneun)...살입니다 (sal-ibnida): Tôi …tuổi.

  • 제 생년월일은(Năm)년 (Tháng)월(Ngày)일입니다 (Tôi sinh ngày...)

 

Ví dụ:

  • 저는 스물한 살입니다 : Tôi 21 tuổi.

 

1.3. Giới thiệu về nghề nghiệp bằng tiếng Hàn

Mẫu câu giới thiệu nghề nghiệp bằng tiếng Hàn mà Du học HVC muốn chia sẻ cho bạn là:

저는 (nghề nghiệp) 입니다 (jeoneun...ibnida): Tôi là…

Ví dụ:

  • 저는 의사입니다: Tôi là bác sĩ.

  • 저는 요리사저는: Tôi là đầu bếp.

Một số từ vựng tiếng Hàn về nghề nghiệp mà bạn có thể trau dồi thêm như:

 

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Phiên âm

Nhân viên văn phòng

회사원

hoesawon

Nhân viên ngân hàng

은행원

eunhaeng-won

Giáo viên

선생님

seonsaengnim

Bác sĩ

의사

uisa

Nhân viên công chức

공무원

gongmuwon

Hướng dẫn viên du lịch

관광안내원

gwangwang-annaewon

Nội trợ

주부

jubu

Dược sĩ

약사

yagsa

Tài xế

운전기사

unjeongisa

Ca sĩ

가수

gasu

Nông dân

농부

nongbu

Học sinh

학생

hagsaeng

Phó giám đốc

부장

bujang

Giám đốc

사장

sajang

Tổng giám đốc

회장

hoejang

Gia sư

가정교사

gajeong-gyosa

Đầu bếp

요리사

yolisa

Cảnh sát

경찰관

gyeongchalgwan

Bộ đội

군인

gun-in

Ngư dân

어부

eobu

 

giới thiệu bằng tiếng hàn
Nghề nghiệp cũng là một thông tin quan trọng mà bạn nên giới thiệu.

1.4. Giới thiệu về sở thích bằng tiếng Hàn

Sở thích cũng là một điểm cá nhân quan trọng mà bạn nên bổ sung vào bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn của mình.

Mẫu câu ví dụ:

  • 제 취미는(Sở thích) 입니다 (je chwimineun... ibnida)

    • 제 취미는 사진찍기입니다 (e chwimineun sajinjjiggiibnida): Sở thích của tôi là chụp ảnh.

  • 저는 (Sở thích) 을/를 좋아합니다: Tôi thích…

    • Dùng 을 khi đứng trước nó là một phụ âm: 음악을 아주 좋아합니다 (Tôi thích âm nhạc)

    • Dùng 를 khi đứng trước nó là nguyên âm: 탐정 영화를 좋아해요 (Tôi thích phim trinh thám)

  • 취미가 뭐예요? (chwimiga mwoyeyo?): Sở thích của bạn là gì?

 

Bảng các sở thích trong tiếng Hàn

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Phiên âm

Đọc sách

독서 (책을 읽기)

dogseo (chaeg-eul ilg-gi)

Vẽ tranh

그림 그리기

geulim geuligi

Nghe nhạc

음악감상 (음악을 듣기)

eum-aggamsang (eum-ag-eul deudgi)

Xem phim

영화감상(영화를 보다)

yeonghwagamsang(yeonghwaleul boda)

Bơi lội

수영

suyeong

Bóng chuyền

배구

baegu

Bóng rổ

농구

nong-gu

Chụp ảnh

사진찍기

sajinjjiggi

Thể thao

운동

undong

Chơi game

게임

geim

Mua sắm

쇼핑

syoping

Tản bộ, đi dạo

산책

sanchaeg

Du lịch

여행

yeohaeng

Trượt tuyết

스키

seuki

Leo núi

등산

deungsan

Nấu ăn

요리

yoli

 

1.5. Giới thiệu về nơi bạn sinh sống bằng tiếng Hàn

Quê hương, hoặc nơi bạn đang sinh sống cũng là một thông tin cực kỳ hữu ích khi giao tiếp và giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn với người đối diện. Bạn có thể tham khảo một vài mẫu câu cơ bản sau đây:

 

  • 저는 (địa danh) 사람입니다 (jeoneun … salam-ibnida): Tôi là người (địa danh)

  • (Nơi sống)에 삽니다 (...e sabnida): Tôi sống ở …

  • 제 고향은 (địa danh)입니다 (je gohyang-eun … ibnida): Quê của tôi ở…

 

Ví dụ:

  • 저는 베트남사람입니다 (jeoneun beteunamsalam-ibnida) : Tôi là người Việt Nam.

  • 호치민에 삽니다 (hochimin-e sabnida): Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Tên một số nước bằng tiếng Hàn:

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Phiên âm

Úc

호주

hoju

Brazil

브라질

beulajil

Trung Quốc

중국

jung-gug

Campuchia

캄보디아

kambodia

Lào

라오스

laoseu

Malaysia

말레이시아

malleisia

Myanmar

미얀마

miyanma

Pháp

프랑스

peulangseu

Indonesia

인도네시아

indonesia

Iran

이란

ilan

Việt Nam

베트남

beteunam

Ấn Độ

인도

indo

Ý

이탈리아

itallia

Nhật Bản

일본

ilbon

Hàn Quốc

한국

hangug

Thụy Sĩ

스웬덴

seuwenden

Bồ Đào Nha

포르투갈

poleutugal

Philippines

필리핀

pillipin

Nga

러시아

leosia

 

giới thiệu bản thân tiếng hàn
Giới thiệu bản thân đến từ quốc gia nào bằng tiếng Hàn.

1.6. Giới thiệu gia đình bằng tiếng Hàn

Để có thể giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn một cách hoàn chỉnh, tất nhiên bạn sẽ không thể thiếu sự góp mặt của các thành viên trong gia đình của bạn. Hãy tham khảo một số mẫu câu giới thiệu bản thân và gia đình bằng tiếng Hàn nhé!

Ví dụ:

  • 우리 가족은 세 사람이 있습니다: Gia đình tôi có 3 thành viên.

  • 우리 가족은 아버지와 어머니가 있습니다: Gia đình của tôi chỉ có bố và mẹ.

 

Bạn có thể kết hợp áp dụng phần giới thiệu nghề nghiệp và tuổi đã được học ở trên để giới thiệu cụ thể hơn về gia đình của mình.

 

  • 우리 아빠 .... 살입니다, 우리 아빠… 입니다 (uli appa .... sal-ibnida, uli appa... ibnida): Bố tôi… tuổi, bố tôi là...

Một số từ vựng về các thành viên trong gia đình bằng tiếng Hàn mà bạn có thể tham khảo như:

 

Tiếng Việt

Tiếng Hàn

Phiên âm

Ông

할아버지

hal-abeoji

Bà ngoại

할머니

halmeoni

Ông nội

친할아버지

chinhal-abeoji

Bà nội

친할머니

chinhalmeoni

Ông ngoại

외할아버지

oehal-abeoji

Bố

아버지

abeoji

Mẹ

어머니

eomeoni

Em trai

남동생

namdongsaeng

Em gái

여동생

yeodongsaeng

Bố mẹ

부모

bumo

Anh (em trai gọi)

hyeong

Anh (em gái gọi)

오빠

oppa

Chị (em trai gọi)

누나

nuna

Chị (em gái gọi)

언니

eonni

Anh rể (em trai gọi)

매형

maehyeong

Anh rể (em gái gọi)

형부

hyeongbu

Chị dâu

형수

hyeongsu

Em rể (đối với anh vợ)

매부

maebu

Em rể (đối với chị vợ)

제부

jebu

Cháu

조카

joka

 

giới thiệu gia đình bằng tiếng hàn
Giới thiệu về gia đình của mình bằng tiếng Hàn.

 

2. 5 đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn có phiên âm

2.1. Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn số 1

안녕하십니까? 제 이름은 Le Phuong입니다. 제 생년월일은 2000년 10월 8일입니다. 저는 학생입니다. 제 고향은 Ha Noi입니다. 나는 대학에 가고 가족과 함께 살지 않는다. 제 가족은 모두 3명입니다. 부모님과 나. 우리 아버지께서는 52 세이십니다. 우리 아빠경찰관 입니다. 우리 어머니께서는 50세이십니다. 나의 어머니는 선생님이다. 사진을 찍고 음악을 듣는 취미가 있어요. 가끔은 스포츠도 해요. 감사합니다.

 

Xin chào. Tôi tên là Lê Phương. Ngày tôi chào đời là 8/10/2000. Tôi là một sinh viên. Quê hương tôi ở Hà Nội. Tôi đang học đại học và không sống cùng với gia đình. Nhà tôi có 3 thành viên. Bố mẹ tôi và tôi. Bố tôi năm nay 57 tuổi. Bố tôi là một cảnh sát. Mẹ tôi thì 52 tuổi. Mẹ tôi là một giáo viên. Tôi thích chụp ảnh và nghe nhạc. Đôi khi tôi cũng chơi thể thao. Tôi xin cảm ơn.

 

2.2. Đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn số 2

안녕하세요? 제 이름은 Thien Phuc입니다. 제 생일은 1993년 11월 7일이고 올해 28살입니다 . 저는 약사 입니다. 저는 Da Nang 사람입니다. 하지만 난 호치민에 살고있어. 우리 가족은 총 4 명이 있습니다. 아버지, 어머니, 형제, 그리고 나. 우리 아버지는 59살이시고 우리 어머니는 55살이십니다. 아버지는 감독이고 어머니는 주부입니다. 제 형은 올해 30 살이고 호치민시의 은행 직원입니다. 제 취미는 영화, 특히 한국 영화를 보는 것입니다. 또한 여가 시간에는 음악을 듣거나 요리를하거나 쇼핑을 자주합니다. 나는 한국 음식을 좋아한다. 감사합니다.

Chào bạn. Tôi là Thiên Phúc. Tôi chào đời vào ngày 7/11/1993 và năm nay tôi 28 tuổi. Tôi là một dược sĩ. Tôi là người Đà Nẵng nhưng hiện tại tôi đang sinh sống tại Tp. Hồ Chí Minh. Tổng cộng nhà tôi có 4 thành viên. Bố, mẹ, anh trai và tôi. Bố tôi 59 tuổi còn mẹ tôi 55 tuổi. Bố tôi là một giám đốc còn mẹ tôi thì đang là một người nội trợ. Anh trai tôi năm nay tròn 30 tuổi và hiện tại là một nhân viên ngân hàng tại Tp. Hồ Chí Minh. Tôi có sở thích là xem phim, đặc biệt là phim HQ. Ngoài ra, vào những lúc rảnh rỗi tôi cũng thường nghe nhạc, nấu ăn hoặc đi mua sắm. Tôi cũng rất thích ẩm thực của HQ. Xin cảm ơn.

 

bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng hàn
Một số mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn thông dụng Du học HVC sưu tầm.

2.3. Bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn số 3

안녕하세요? 저는 Phan Kien입니다. 저는 25살입니다. 저는 베트남에서 왔고 하노이에 살고 있습니다. 저는 사무실 직원입니다. 지금 Ho Chi Minh에서 살고 있습니다. 우리 가족은 모두 3명입니다. 나와 나의 부모님. 아버지는 50 세입니다. 그리고 우리 아빠는 의사. 우리 우리 어머니는 47 세입니다. 그리고 엄마는 공무원입니다.나는 독서, 배구, 수영을 좋아합니다. 감사합니다.

Chào bạn. Tên tôi là Phan Kiên. Năm nay tôi được 25 tuổi. Tôi đến từ Việt Nam và hiện tại đang sinh sống tại Hà Nội. Tôi đang là một nhân viên văn phòng. Nhà tôi có 3 thành viên. Tôi và bố mẹ tôi. Bố tôi 50 tuổi và là một bác sĩ. Mẹ tôi năm nay 47 tuổi và đang là một công chức. Tôi rất thích đọc sách, chơi bóng chuyền và bơi lội. Xin cảm ơn.

2.4. Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn có phiên âm số 4

안녕하십니까? (annyeonghasibnikka)

Xin chào bạn.

 

저는 Tu 입니다. (jeoneun Tu ibnida)

Tôi tên là Tú.

 

저는올해 19 살입니다 (naneun yeol ahob sal-ibnida).

Năm nay tôi 19 tuổi.

 

저는 학생입니다 (jeoneun hagsaeng-ibnida)

Tôi là một sinh viên.

 

제고향은 Vũng Tàu 입니다 (jegohyang-eun Vũng Tàu ibnida)

Quê hương tôi là Vũng Tàu.

 

우리 가족은 세 명의 구성원이 있습니다 (uli gajog-eun se myeong-ui guseong-won-i issseubnida)

Gia đình chúng tôi có 3 người.

 

부모님과 나 (bumonimgwa na)

Bố mẹ tôi và tôi.

 

엄마와 아빠는 모두 마흔 살입니다 (eommawa appaneun modu maheun sal-ibnida)

Bố mẹ tôi đều 40 tuổi.

 

나의 취미는 여행, 요리, 게임입니다 (naui chwimineun yeohaeng, yoli, geim-ibnida)

Sở thích của tôi là đi du lịch, nấu ăn và chơi game.

 

감사합니다 (gamsahabnida)

Xin cảm ơn.

 

2.5. Mẫu giới thiệu bản thân phỏng vấn du học Hàn Quốc

Nếu bạn đang có nhu cầu đi học tại Hàn Quốc và chuẩn bị đi phỏng vấn thì nên cần chuẩn bị thêm những điều sau đây ngoài phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn của mình:

 

  • Kế hoạch học tập của bản thân khi đi du học.

  • Thời gian học tiếng Hàn.

  • Tại sao bạn lại thích du học tại HQ và trường mà bạn đã lựa chọn.

 

Đây là bài mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn:

 

안녕하십니까? 제 이름은 Ngọc Thu입니다. 제 생년월일은 1998년 12월 3일입니다. 저는 학생입니다. 제 고향은 Cần Thơ입니다. 지금은 부모님과 같이 살고있습니다. 제 가족은 모두 3명입니다. 부모님과 나. 우리 아버지께서는 54 세이십니다. 내 아버지는 의사입니다. 우리 어머니께서는 51세이십니다. 우리 어머니는 공무원입니다. 부모의 총 월 소득은 8 천만 VND입니다. 나의 취미는 독서, 여행, 요리입니다. 나는 또한 스포츠를하는 것을 좋아합니다. 저는 한국어를 배운지 5개월이 됐습니다. 올해 10 월 대학을 졸업하고 한국 유학을 결심했습니다.

베트남에서 호텔 경영을 전공하는 대학을 졸업하려고합니다. 그래서 저는 한국에서 석사 학위를 공부할 계획입니다. 한국을 선택하는 이유는 이곳의 학습 환경, 사람, 문화가 매우 적합하다고 생각하기 때문입니다. 인터넷과 HVC 유학 센터를 통해 정보를 조사하여 세종 대학교를 알게되었습니다. 이 학교의 호텔 경영 석사 과정은 저에게 매우 적합합니다. 저는이 대학교에서 2 년 동안 한국어를 공부하고 TOPIK 5 급을 받고 싶습니다. 그러면 여기서 석사 과정을 신청할 것입니다. 이곳에서 공부하면서 한국 문화와 음식을 경험하고 새로운 친구를 사귈 수 있기를 기대합니다. 여기서 일하는 것에 대해 더 배우기 위해 1 ~ 2 년 더 여기서 일할 계획입니다. 유학 기간을 마치고 베트남으로 돌아가 고향에있는 한국 회사에서 일할 것입니다. 감사합니다

 

Xin chào. Tôi tên là Ngọc Thu. Tôi sinh ngày 3/12/1998. Tôi đang là một sinh viên. Quê hương tôi là thành phố Cần Thơ.Hiện tại, tôi đang sống chung với gia đình. Nhà tôi có 3 thành viên. Tôi và bố mẹ.cBa tôi năm nay 54 tuổi và là một bác sĩ. Mẹ tôi thì 51 tuổi và là một công chức. Tổng thu nhập hàng tháng của bố và mẹ tôi là 80.000.000 triệu đồng. Sở thích của tôi là đọc sách, đi du lịch và nấu ăn. Tôi cũng thích chơi thể thao. Thời gian học tiếng Hàn của tôi là 5 tháng. Sau khi tốt nghiệp đại học vào tháng 10, tôi quyết định sẽ đi du học Hàn Quốc.

Tôi chuẩn bị tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam. Chính vì thế, tôi dự định học lên thạc sĩ tại Hàn Quốc. Tôi chọn Hàn Quốc vì cảm thấy môi trường học tập, con người và văn hoá ở đây rất phù hợp với bản thân. Tôi đã biết đến đại học Sejong qua tìm hiểu thông tin trên internet và trung tâm Du học HVC. Chương trình học thạc sĩ quản trị khách sạn tại đây rất phù hợp với tôi.Tôi muốn dành 2 năm tại trường để học tiếng Hàn và đạt được chứng chỉ Topik 5. Sau đó, tôi sẽ đăng ký tiếp chương trình học thạc sĩ. Tôi mong muốn được trải nghiệm văn hóa, ẩm thực của HQ và kết bạn mới khi học tập tại đây. Tôi dự định sẽ làm việc ở đây thêm 1 hoặc 2 năm nữa để học hỏi thêm về cách làm việc tại đây. Sau khi hoàn thành thời gian du học, tôi sẽ trở về Việt Nam và làm việc cho một công ty HQ tại quê nhà. Xin cảm ơn.

Trên đây là một số mẫu câu về bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn mà du học HVC muốn gợi ý cho bạn. Hy vọng chúng sẽ có thể giúp ích cho việc học tiếng Hàn của bạn và có thể giúp bạn giới thiệu bằng tiếng Hàn một cách trôi chảy nhất.

 

Tìm hiểu thêm các bài viết khác:

Đăng ký tư vấn du học

Nắm giữ tương lai trong tầm tay bạn

Đăng ký tư vấn du học
icon zalo messenger