Tìm hiểu 4 bảng chữ cái tiếng Nhật & Nguyên tắc học viết, phát âm

  • 09/09/2021

Tìm hiểu về các bảng chữ cái tiếng Nhật là bước đầu giúp bạn tiếp cận ngôn ngữ mới này. Hiện nay, Nhật Bản sử dụng đến 4 loại bảng chữ cái khác nhau: Hiragana, Kanji, Katakana và chữ Romaji. Cùng Du học HVC tìm hiểu về các bảng chữ cái tiếng Nhật trong bài viết dưới đây nhé.

bảng chữ cái tiếng nhật
Bảng chữ cái tiếng Nhật - nền móng vững chắc khi mới bắt đầu học Nhật ngữ.

1. Giới thiệu các bảng chữ cái tiếng Nhật

Tiếng Nhật có mấy bảng chữ cái?

Tiếng Nhật có 4 bảng chữ cái, mỗi bảng gồm có những ký tự khác nhau. Bất kể bảng chữ cái nào, mỗi từ trong tiếng Nhật đều là sự kết hợp 46 âm tiết cơ bản, nguyên âm và phụ âm. Việc phân loại ra các hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật khác nhau và cách sử dụng chúng là kiến thức cơ bản và quan trọng nhất trong quá trình học tiếng Nhật.

1.1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Hệ thống chữ cái sử dụng phiên âm của những từ Hán tự và là bảng chữ mềm cơ bản cấu tạo nên tiếng Nhật, dành cho đối tượng mới bắt đầu học tiếng Nhật.

Trong quá khứ, người Nhật đã vay mượn tiếng Hán để sử dụng, nhưng trong quá trình sử dụng lại phát sinh một số hạn chế. Ví dụ tiếng Hán thường sử dụng từ đơn âm, nhưng trong từ vựng tiếng Nhật, phải ghép nhiều âm tiết để có thể trở thành 1 từ có nghĩa. Và họ chia ra các thì khác nhau: quá khứ, hiện tại, tương lai.

Các chữ trong bảng chữ cái Hiragana có ký tự âm thuần túy và chúng có duy nhất 1 cách đọc. Vì vậy, Hiragana được làm chức năng ngữ pháp, biểu thị mối quan hệ và các chức năng trong câu chữ Hán được mượn.

Hiragana có các nét uốn cong lượn nên được gọi là bảng chữ cái mềm tiếng Nhật.

bảng chữ cái tiếng nhật hiragana
Bảng chữ cái Hiragana.

1.2. Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Kanji còn gọi là Hán tự, có lịch sử lâu đời nhất trong các loại chữ cái và được xếp vào bảng chữ khó học nhất. Mỗi chữ cái có nhiều hơn 1 cách phiên âm và phát âm khác nhau. Chữ Kanji cấu tạo bao gồm phần bộ thủ và phần âm. Phần bộ thủ thể hiện ý nghĩa của từ đó còn phần âm thể hiện âm đọc gần đúng với chữ.

Trong từ điển chữ Hán hiện nay có khoảng 5 vạn chữ Kanji, tuy nhiên đối với những người học tiếng Nhật chỉ cần học 2000 chữ Kanji thông dụng để sử dụng trong quá trình sinh hoạt giao tiếp và làm việc thường ngày.

bảng chữ cái tiếng nhật kanji
60 chữ Kanji cơ bản.

1.3. Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Là bảng chữ cái tập hợp các loại chữ cứng của tiếng Nhật, các phiên âm được mượn nước ngoài.

Ngoài Hiragana, Katakana được xem là bảng chữ quan trọng của người Nhật, chứa các ký tự âm cơ bản và mỗi chữ cũng chỉ có duy nhất 1 cách đọc. Nét chữ Katakana nhìn cứng cáp và gãy gọn nên được gọi là chữ cứng.

Những chữ cái của Katakana được dùng để ký họa các âm của nước ngoài như tên nước, địa danh. Người Nhật thường dùng bảng chữ cái Katakana để viết các tên động vật, thực vật, từ ngữ về khoa học kỹ thuật. Ngoài ra, còn được dùng phổ biến khi muốn nhấn mạnh thêm câu. (Ví dụ trong trường hợp muốn làm nổi bật câu trong các áp phích quảng cáo).

bảng chữ cái tiếng nhật katakana
Bảng chữ cái tiếng Nhật - Katakana.

1.4. Bảng chữ cái tiếng Nhật Romaji

Là bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ Latinh để phiên âm tiếng Nhật. Bảng chữ cái được đánh giá thích hợp dạy cho đối tượng người nước ngoài học là quen với tiếng Nhật.

Việc Latinh hóa tiếng Nhật từ thế kỉ 16 bởi các nhà truyền giáo Kitô, Bồ Đào Nha. Những người truyền giáo này sử dụng hệ thống chữ cái Latinh để có thể hiểu được cái ký tự tiếng Nhật trong phạm vi truyền giáo và các học giả. Đến năm 1867, James Curtis Hepburn (1815- 1911), người truyền giáo Mỹ đã sáng tạo ra bảng chữ cái từ Katakana sang Romaji.

Vì vậy, khi học tiếng Nhật người nước ngoài không cần biết tiếng Nhật nhưng vẫn có thể giao tiếp nó tên người hay vật. Đây là điều thuận lợi cho người mới bắt đầu.

2. 4 quy tắc để học thuộc các bảng chữ cái tiếng Nhật

2.1. Quy tắc 1: Hiệu ứng ghi nhớ bằng hình ảnh

Theo quy luật trí nhớ của con người, những hình ảnh đa dạng màu sắc, gần gũi với cuộc sống thường ngày đều có khả năng được ghi nhớ nhanh hơn các phương pháp thông thường. Vì vậy, việc mã hóa các chữ cái tiếng Nhật thành hình ảnh để việc học có thể đạt kết quả tốt nhất.

2.2. Quy tắc 2: Luyện viết nhiều nhất có thể

Hiện nay, việc luyện viết không cần thiết vì hầu hết giao tiếp giữa người với người thông qua việc gõ bàn phím máy tính. Nhưng tôi nghĩ rằng, việc luyện viết trên giấy sẽ giúp người học có thể ghi nhớ các nét chữ một cách tốt hơn.

Thay vì chỉ học ngoại ngữ thông qua một giác quan là thị giác sẽ không hiệu quả bằng việc kết hợp nghe, nói, đọc, viết sẽ đem đến việc học hiệu quả tốt hơn.

2.3. Quy tắc 3: Học ở mọi lúc mọi nơi

Đam mê, rèn luyện kiên trì sẽ tạo nên kết quả tốt. Bạn hãy học mọi lúc, mọi nơi khi có thời gian rảnh: trong lúc làm việc nhà, nấu ăn, ngồi chờ xe bus,... Sự luyện tập liên tục sẽ giúp trình độ tiếng Nhật trở nên gần gũi và dễ tiếp thu hơn.

2.4. Quy tắc 4: Vận dụng luyện tập

Thường xuyên vận dụng luyện tập trong quá trình giao tiếp, học tập và làm việc sẽ giúp bạn luôn nhớ lâu về từ vựng đã học, áp dụng trong cuộc sống hàng ngày.

tự học bảng chữ cái tiếng nhật
Thường xuyên luyện tập phát âm khi có thể.

3. Hướng dẫn phát âm bảng chữ cái tiếng Nhật

Mình sẽ ví dụ hướng dẫn bạn đọc bảng chữ cái Hiragana gồm 47 chữ cái và chia thành 5 hàng: a, i, u, e, o. Đầu tiên bạn cần phải phát âm chuẩn từ chữ cái:

  • あ đọc là a

  • い đọc là i

  • う đọc là ư, phiên âm u

  • え đọc là ê nhưng phiên âm chuẩn là e

  • お đọc là ô nhưng phiên âm chuẩn là o.

Đối với bảng âm đục, bạn chỉ cần bổ sung thêm 25 âm tiết và thêm vào đầu chữ cái dấu “ của bảng Hiragana. Còn bảng âm ghép 2 âm đơn được ghép lại gọi là âm đôi. Ví dụ các chữ ゃ ゅ ょ sẽ thay thế cho や ゆ よ.

4. Cách viết chữ cái tiếng Nhật

4.1. Viết nét gọn vào một ô

Trong cùng một ô vuông bạn nên viết gói gọn các nét vào trong và lọt vào phần giữa ô. Giúp chữ bạn viết được đẹp và gọn gàng hơn. Bạn nên chú ý viết các từ tượng hình một cách nghiêm chỉnh.

4.2. Cách cầm bút

Chữ viết đẹp hay không cũng phụ thuộc vào cách cầm bút của bạn. Không nên cầm bút quá cứng tay hay cầm siêu vẹo. Bạn nên cầm bút nghiêng, dựng bút thẳng đứng là cách cầm bút viết chuẩn.

4.3. Quy trình viết các nét

Khi mới bắt đầu tập viết chữ cái tiếng Nhật thì bạn nên tập viết theo kiểu truyền thống. Không nên viết thêm những nét vòng xoắn tạo hoa văn chữ viết.

5. Một số mẹo học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh

Khi bạn bắt đầu học tiếng Nhật nhưng bảng chữ cái có quá nhiều ký tự, chữ tượng hình và không theo quy luật, trình tự. Sau đây, Du học HVC sẽ gợi ý cho bạn vài mẹo nhỏ để có thể học tiếng Nhật một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.

5.1. Phương pháp truyền thống

Bạn cần chuẩn bị những món văn phòng phẩm để phục vụ quá trình học tập: vở, bút chì, gôm, highlight và tài liệu liên quan. Tham khảo tài liệu để học cách viết bảng chữ cái và rèn cách viết các nét theo hướng dẫn.

5.2. App và website miễn phí

Phương pháp học này giúp bạn có thể tiếp cận kiến thức dễ dàng và trực quan hơn. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi trên chính điện thoại hoặc laptop, bạn sẽ không cần phải ghi chép bài. Tuy nhiên, phương pháp này còn nhiều hạn chế bạn sẽ không tập trung cao độ. Bạn có thể chỉ nhớ được mặt chữ chứ không thể viết được.

5.3. Tham gia khóa học tại trung tâm tiếng Nhật

Nếu bạn mong muốn học chuyên sâu lời khuyên bạn nên tìm hiểu đến trung tâm học tiếng Nhật chất lượng, uy tín. Tại đây, bạn có thể học nhanh chóng và dễ dàng vì có giảng viên hướng dẫn có nghiệp vụ, chuyên môn.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Kanji, Katakana... Hi vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những kiến thức tổng quát nhất về tên từng bảng chữ cái, cách viết cũng như cách đọc chúng. Chúc các bạn học và sử dụng tiếng Nhật trong thời gian sớm nhất.

Đăng ký tư vấn du học

Nắm giữ tương lai trong tầm tay bạn

Đăng ký tư vấn du học
icon zalo messenger